Tính chẵn lẻ của ước
Trạng thái
Định nghĩa hàm \(f(x)\) là số lượng các ước dương của \(x\). Ví dụ:
- \(f(3)\) = \(2\) vì \(3\) có \(2\) ước là \(1\) và \(3\)
- \(f(4)\) = \(3\) vì \(4\) có \(3\) ước là \(1, 2,\) và \(4\)
Yêu cầu
Với số nguyên dương \(n\), hãy kiểm tra \(f(n)\) là số lẻ hay chẵn.
Input:
- Dòng 1 chứa một số nguyên dương \(t (1 ≤ t ≤ 100)\), số lượng số \(n\) cần kiểm tra
- \(t\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên dương \(n (n ≤ 10^{18})\)
Output:
- Gồm \(t\) dòng, mỗi dòng ghi ra kết quả \(CHAN\) nếu số tương ứng kiểm ta có hàm \(f()\) là \(CHAN\), và ghi ra \(LE\) trong trường hợp ngược lại.
Example:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
| \(5\) \(1\) \(7\) \(6\) \(4\) \(8\) |
\(LE\) \(CHAN\) \(CHAN\) \(LE\) \(CHAN\) |
Số 1 có một ước là 1 Số 7 có hai ước là 1, 7 Số 6 có bốn ước là 1, 2, 3, 6 Số 4 có ba ước là 1, 2, 4 Số 8 có bốn ước là 1, 2, 4, 8 |
Thông tin
Thông tin bài tập
Điểm
100
Giới hạn thời gian:
1.0s
Giới hạn bộ nhớ:
250 M
I/O
stdin -> stdout
Tác giả
Loại đề bài
A03 - Nhập môn: Cấu trúc lặp, Toán: Số học, Toán: Xác suất, Toán: Đại số
Ngôn ngữ cho phép
C, C#, C++, Java, Pascal, Python, Text