Số may mắn 1
Trạng thái
Trong lần thi thử đánh giá năng lực, trường đại học \(A\) sử dụng các số tự nhiên may mắn để đánh số báo danh như một lời chúc các thí sinh làm bài tốt. Có một quan niệm rằng: số không may mắn là số chia hết cho \(5\) hoặc chia cho \(5\) dư \(3\), các số khác là số may mắn. Ví dụ các số may mắn: \(1,\ 2,\ 4,\ 6,\ 7,\ 9,\ 11,\ 12,\ 14,...\)
Biết ban tổ chức sử dụng tất cả các số may mắn nhỏ hơn \(N\) để đánh số báo danh, hãy tính số lượng số may mắn được sử dụng.
Dữ liệu
Một dòng duy nhất ghi một số nguyên dương \(N\ (N \leq 10^{12}).\)
Kết quả
Ghi ra một số duy nhất là số lượng số may mắn nhỏ hơn \(N.\)
INPUT
16
OUTPUT
9
Thông tin
Thông tin bài tập
Điểm
100
Giới hạn thời gian:
1.0s
Giới hạn bộ nhớ:
342 M
I/O
stdin -> stdout
Tác giả
Loại đề bài
B01 - Thuật toán cơ bản : Số học 2
Ngôn ngữ cho phép