Số nguyên tố kiểu k
Trạng thái
Đề bài
Với hai số nguyên dương \(k, p\), số \(p\) được gọi là số \(prime^k\) nếu một trong các số \(p - k, p - k + 1, ..., p, ..., p + k\) là số nguyên tố.
Ví dụ: các số \(4, 5, 10\) là \(prime^1\) vì tồn tại ít nhất một số nguyên tố trong đoạn \([p - 1, p + 1]\).
Yêu cầu: Cho \(n\) cặp số nguyên dương, với cặp thứ \(i\) là \((k_i, p_i)\), hãy xác định xem \(p_i\) có phải là số \(prime^{k_i}\) hay không.
Dữ liệu vào
- Dòng đầu chứa một số nguyên \(n\) — số lượng truy vấn.
- \(n\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa hai số nguyên dương \(k_i, p_i\).
Giới hạn:
- \(1 \leq i \leq n\)
- \(k_i \leq p_i \leq 10^6\)
Dữ liệu ra
- Gồm \(n\) dòng, dòng thứ \(i\) in ra:
- \(1\) nếu \(p_i\) là số \(prime^{k_i}\);
- \(0\) nếu không phải.
Giới hạn
- Subtask 1 (50%): \(n = 1; k_1 = 1\)
- Subtask 2 (25%): \(n = 1\)
- Subtask 3 (25%): \(n \leq 10^6\)
Sample Input 1
4
1 15
1 4
1 81
2 81
Sample Output 1
0
1
0
1
Thông tin
Thông tin bài tập
Điểm
100
Giới hạn thời gian:
1.0s
Giới hạn bộ nhớ:
977 M
I/O
stdin -> stdout
Tác giả
Loại đề bài
B08 - Thuật toán cơ bản : Quy hoạch động cơ bản, Số học: Sàng nguyên tố
Ngôn ngữ cho phép